Keo dính DELO - PUR 9691

Keo dính DELO - PUR 9691

Liên hệ

  • Keo dính polyuretan hai thành phần - cho độ bền tuyệt vời!
  • Keo DELO PUR là loại keo hai thành phần, phù hợp cho việc gắn các vật liệu nhựa và có thể khô ở nhiệt độ phòng. Chúng được sử dụng chủ yếu như chất kết dính định hình và bao kín linh kiện bo mạch (potting) trong kỹ thuật điện, điện tử, cơ khí và trong nội thất máy bay. Chúng còn được gọi là keo PU, sử dụng ở các độ dày khác nhau và như một thành phần trong xây dựng.

Giới thiệu keo DELO PUR:

  • Keo dính polyuretan hai thành phần - cho độ bền tuyệt vời!
  • Keo DELO PUR là loại keo hai thành phần, phù hợp cho việc gắn các vật liệu nhựa và có thể khô ở nhiệt độ phòng. Chúng được sử dụng chủ yếu như chất kết dính định hình và bao kín linh kiện bo mạch (potting) trong kỹ thuật điện, điện tử, cơ khí và trong nội thất máy bay. Chúng còn được gọi là keo PU, sử dụng ở các độ dày khác nhau và như một thành phần trong xây dựng.
  • Keo polyuretan cần phải thích ứng để phù hợp với nhiều môi trường khác nhau. Vì vậy, các sản phẩm DELO PUR cho khả năng sử dụng linh hoạt. Để dễ dàng sử dụng hơn, chất kết dính polyuretan DELO-PUR có thể được đựng trong các thùng chứa cũng như trong hộp đựng hai ngăn, giúp hoạt động tốt với các hệ thống pha trộn và phân bổ keo thông thường.

Ứng dụng:

  • Dòng keo dán DELO PUR là loại keo 2 thành phần có nguồn gốc từ polyurethane. Chúng chủ yếu được sử dụng để gắn kết, niêm phong và bao phủ linh kiện trong các lĩnh vực như điện tử, kỹ thuật điện, cơ khí chế tạo máy, ô tô và công cụ xây dựng.
  • Rất nhiều sản phẩm DELO PUR được đựng trong lọ keo hai ngăn DELO-AUTOMIX và có thể dễ dàng trộn đều để sử dụng thông qua súng bắn keo hay ống trộn tĩnh. Các sản phẩm này phù hợp sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau. DELO cũng cung cấp các các loại ống trộn phù hợp mà DELO đã nghiên cứu và phát triển. Quý khách hàng quan tâm vui lòng tham khảo thêm bảng so sánh thông tin DELO-AUTOMIX và hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
  • Phù hợp với việc gắn kết các vật liệu kim loại, nhưa và thậm chí cả các vật liệu có tính đàn hồi như cao su. Sản phẩm cho độ bền cao, dẻo dai, sức chống chịu tốt đối với các mối nối có khoảng cách liên kết lớn – gây ra bởi sự dịch chuyển, đặc biệt là các vật dụng trong nhà;
  • Nhiệt độ hoạt động: - 400C ~ 1500C;
  • Đạt tiêu chuẩn RoHS 2015/863/EU, phương pháp test UL 94 HB;
  • Đạt tiêu chuẩn thử nghiệm tương thích sinh học DIN EN ISO 10993-5: thử nghiệm ngộ độc tế bào.

Đóng rắn keo:

  • Keo khô nhanh ở nhiệt độ thường (230C). Việc sấy nhiệt cho keo có thể được sử dụng, tuy nhiên sẽ gây nên thay đổi các tính chất vật lý của keo;

Thông số kỹ thuật:

  • Màu sắc: đen;
  • Tỷ lệ phối trộn (A:B dựa theo khối lượng và theo thể tích): 1:1;
  • Tỷ trọng: thành phần A: 1.45 g/cm3;
  • Độ nhớt: thành phần A: 80000 mPas; thành phần B: 80000 mPas;
  • Thời gian thao tác sau khi trộn ở điều kiện 230C với định lượng 3g: 10 phút;
  • Nhiệt độ phản ứng đóng rắn tối đa với định lượng keo 100g: 400C;
  • Thời gian khô keo để đạt độ bền cơ bản tại 230C: 90 phút;
  • Thời gian khô keo để đạt độ bền ổn định tại 230C: 6 giờ;
  • Thời gian khô keo để đạt độ bền hoàn toàn tại 230C: 72 giờ;
  • Thời gian khô keo để đạt độ bền ổn định tại 800C: 20 phút;
  • Thời gian khô keo để đạt độ bền hoàn toàn tại 800C: 22 phút;
  • Độ bền kéo trượt trên mối gắn Al/Al (theo tiêu chuẩn DIN EN 1465, mài mòn bằng cát, độ dầy lớp nhôm là 1.6 mm, đóng rắn keo trong 24h ở 23 oC): 12MPa;
  • Độ bền bóc lớp keo theo trục lăn St/St: 6 N/nm;
  • Độ ổn định kéo trượt trên Al/Al ở trên 1000C: 2.5 MPa;
  • Độ bền kéo: 13 MPa;
  • Độ giãn dài khi đứt: 20%;
  • Độ đàn hồi: 500 MPa;
  • Độ cứng thang D: 69;
  • Nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh: 49 0C;
  • Nhiệt độ phân hủy: 225 0C;
  • Hệ số giãn nở tuyến tính: 162 ppm/K;
  • Độ hấp thụ nước: 0.24 %wt;
  • Điện trở suất thể tích: >1013 Ωcm;
  • Điện trở suất bề mặt: >1013 Ωc
  • Điện trở Creep CTI: 600 M
  • Độ bền điện môi: 16.6 kV/mm
  • Thời hạn sử dụng: 6 tháng, bảo quản ở nhiệt độ phòng 230C với lọ keo chưa mở nắp.

Bình luận